Pháp

Trả lời
Hình đại diện
Hoàng Vân
Bài viết: 15225
Ngày tham gia: Thứ sáu 20/03/15 16:11
Gender:

Philippe de Villiers không gạn lọc

Bài viết bởi Hoàng Vân »

          


          

Philippe de Villiers sans filtre

Philippe de Villiers không gạn lọc
(Thinkerview - 19/05/2021)


          
Hình đại diện
Hoàng Vân
Bài viết: 15225
Ngày tham gia: Thứ sáu 20/03/15 16:11
Gender:

Đại tướng Henri Bentégeat

Bài viết bởi Hoàng Vân »

          


          

Militaires en colère ? Henri Bentégeat

Đại tướng Henri Bentégeat
(Thinkerview - 04/06/2021)


          
Hình đại diện
Hoàng Vân
Bài viết: 15225
Ngày tham gia: Thứ sáu 20/03/15 16:11
Gender:

Thông hành y tế - Địa chính trị của Dữ Liệu - Bản sao cá nhân

Bài viết bởi Hoàng Vân »

          


          

Pass sanitaire, géopolitique de la Data, copie privée ? Benjamin Bayart et Marc Rees

Thông hành y tế - Địa chính trị của Dữ Liệu - Bản sao cá nhân
(Thinkerview - 15/06/2021)


          
Hình đại diện
NTL
Bài viết: 1145
Ngày tham gia: Chủ nhật 17/05/15 14:20

Re: Pháp

Bài viết bởi NTL »

*

Trời thần ơi, lóng rày ôn hoàng ưa mang chữ nghĩa bí hiểm vô làng cho dân làng... 'động não' heng.
Não để lâu hổng xài nên ì ra hết nhạy bén.
Nhưng... nú tui đọc miết, suy nghĩ miết mà hổng hiểu cái tựa địa chánh trị là cái chi ?

Chữ với nghĩa tối hù như đêm trừ tịch (không trăng không sao mà đèn đường còn bị cúp điện)
Nghĩ hoài hổng ra rồi click vô coi là chi, té ra là géopolitique VS politique géographique có lẽ.
Thiệt tình... mang chữ nghĩa đỉnh cao vô đây làm khổ đầu nhau heng.
Giống như bên kia, có chữ 'đúc rút' - phải đúc rút để làm cái chi đó, tui quên rồi -
Sau cùng thì... đây là chữ ghép gọn của đúc kết và rút tỉa.
Tiếng việt trong nước chừ mang tánh đỉnh cao, người dân với hoài hổng tới.

Mơi mốt ôn hoàng có dán bài viết hay clip chi đó, đụng chữ nghĩa loại ni thì thà rằng dán luôn tiếng ngoại quốc cho lẹ cho dễ hiểu. Vì rằng... ta không nên vô tình tiếp tay quảng bá những kiểu việt ngữ âm ớ như ri, chỉ tổ làm việt ngữ hao hụt và tụt cấp dần.
Só-ri ôn hoàng - lại só ri nữa, lóng rày nú lạnh cẳng dữ rồi heng ôn -

Mà rồi thiệt sự chuyện nọ là cái chi ?
Thưa là... đây là chuyện giấy thông hành cấp cho người đã chủng ngừa, để họ có thể được quyền di chuyển dễ dàng tới các vùng lãnh thổ khác vào mùa dịch, kêu bằng thông hành y tế, mục đích nhắm tới là kiểm soát dịch bịnh.
Passeport géopolitique, phải geopolitique là adjectif modifié cho nom passeport không ?
Hay géopolitique là nom compoeé ?
Gì thì gì... géopotitique mà dịch sát rạt thành địa chánh trị nghe ngớ ngẩn việt nam mới quá chừng !
Có lẽ nên dịch dài ra, địa lý chánh trị, hoặc rõ ràng tỏ tường là : Thồng hành y tế, một chánh sách (hay một cách) kiểm soát dịch bịnh.
Ôn hoàng và làng xã nghĩ sao ?

*
Make the long story... short !
Ngoc Han
Bài viết: 1357
Ngày tham gia: Thứ tư 20/05/15 14:24

Re: Pháp

Bài viết bởi Ngoc Han »

passeport vaccinal ( thẻ thông hành chích ngưà? Hô chiếu tiêm chủng? :mrgreen:
Hình đại diện
Hoàng Vân
Bài viết: 15225
Ngày tham gia: Thứ sáu 20/03/15 16:11
Gender:

Re: Pháp

Bài viết bởi Hoàng Vân »

Ngoc Han đã viết: Thứ năm 17/06/21 03:43 passeport vaccinal ( thẻ thông hành chích ngưà? Hô chiếu tiêm chủng? :mrgreen:
  • :mrgreen:

    Passeport là tờ giấy, quyển sổ căn cước, dùng để đi qua quan ải (= laissez-passer), trước 75 gọi là thông hành, nhẹ nhàng và chính xác. Sau 75, giới đỉnh cao trí tuệ trong rừng ra gọi là hộ chiếu .. :giggles: .. mình nghe cũng ngao ngán, không biết hộ gì và chiếu chi .. :lol2: ...



    Cùng một thể loại
    Visa là giấy phép nhập cảnh, xưa gọi là chiếu khán (nghe nhẹ nhàng, chính xác há .. :wink2: ..), nay được các đười ươi phó giáo sư tiến sĩ "ma-dzê in việt nam" gọi là thị thực. Ha ha, thị thực cái gì, thị thực chữ ký hay thị thực sao y bổn chánh .. :lol2: :dntknw: ..



    Năm 90, tôi về VN, ra đường thấy vài bảng hiệu cười ra nước mắt
    "cửa hàng chất đốt thanh niên"
    "cửa hàng mua bán vật tư"
    .. :lol2: ... Tôi cắc cớ hỏi thằng cháu:
    • có cửa hàng nào mua bán vật công không ? .. :giggles: .. Mà vật tư là gì vậy cháu ?




    Nhưng mà chịu, nó là kẻ chiến thắng, chiếm trọn và chiếm gọn,
    nên mình sống xứ nó, phải xài tiền của nó và nói tiếng của nó .... :giggles: .. vậy thôi ..


              
Hình đại diện
Hoàng Vân
Bài viết: 15225
Ngày tham gia: Thứ sáu 20/03/15 16:11
Gender:

Re: Pháp

Bài viết bởi Hoàng Vân »

NTL đã viết: Thứ năm 17/06/21 01:09 Mà rồi thiệt sự chuyện nọ là cái chi ?
Thưa là... đây là chuyện giấy thông hành cấp cho người đã chủng ngừa, để họ có thể được quyền di chuyển dễ dàng tới các vùng lãnh thổ khác vào mùa dịch, kêu bằng thông hành y tế, mục đích nhắm tới là kiểm soát dịch bịnh.
Passeport géopolitique, phải geopolitique là adjectif modifié cho nom passeport không ?
Hay géopolitique là nom compoeé ?
Gì thì gì... géopotitique mà dịch sát rạt thành địa chánh trị nghe ngớ ngẩn việt nam mới quá chừng !
Có lẽ nên dịch dài ra, địa lý chánh trị, hoặc rõ ràng tỏ tường là : Thồng hành y tế, một chánh sách (hay một cách) kiểm soát dịch bịnh.
Ôn hoàng và làng xã nghĩ sao ?



  • hihi .. tựa tiếng Tây của nó là
    Pass sanitaire, géopolitique de la Data, copie privée ? Benjamin Bayart et Marc Rees

    phải hiểu là
    • 1_ Pass sanitaire,
      2_ Géopolitique de la Data,
      3_ Copie privée
      par Benjamin Bayart et Marc Rees

    3 vấn đề khác nhau được bàn đến.
    (Mà cũng nên nhận xét là thằng Tây bây giờ xài tiếng Mỹ hơi nhiều (PASS, DATA) .. :giggles: ..)

    • 1_ Pass sanitaire - Thông hành y tế
      tiện ích, lợi hại, riêng tư cá nhân, kỳ thị y tế ... vv ..
                
    • 2_ Géopolitique de la Data - Địa chính trị của dữ liệu
      dữ liệu và ranh giới địa lý, chính trị, tư pháp .. vv ..
                
    • 3_ Copie privée - Bản sao cá nhân
      nói về vấn đề của "copie privée pour usage personnel - private copy for personal use", khi làm bản sao của 1 tác phẩm có tác quyền ... vv và vv ...

    Chương trình này mời chuyên gia nói hết về những gì họ biết, không cắt xén (2 tiếng đồng hồ chẳng thấm vào đâu), nên rất là "tràng giang đại hải".
    Anh chủ chương trình chỉ lấy vài điểm chính, ghép thành một cái tựa xúc tích, bí ẩn, không đâu vào đâu như là ...
    "Thông hành y tế - Địa chính trị của dữ liệu - Bản sao cá nhân" .. :giggles:

              




    __________________________________________________________________________________

    "Géopolitique" là "Địa Chính Trị" ... không có chữ nào khác tương đồng ..


    Theo Wiki
    1. Géopolitique
      (Ne doit pas être confondu avec Géographie politique ou Géostratégie.)

      La géopolitique (du grec ancien : γῆ / gễ « terre » et πολιτική / politikḗ « politique ») est l'étude des effets de la géographie (humaine et matérielle) sur la politique internationale et les relations internationales. C'est une méthode d'étude de la politique étrangère pour comprendre, expliquer et prédire le comportement politique international à travers les variables géographiques. Il s'agit notamment des études régionales, du climat, de la topographie, de la démographie et des ressources naturelles.

      Plusieurs définitions en ont été données :
      • étude des « relations entre les facteurs géographiques et les entités politiques » (André-Louis Sanguin) ;
      • « discipline qui essaie d’expliquer la formation et l’action des puissances politiques dans l’espace » (Fondation des études pour la défense nationale) ;
      • « analyse géographique de situations socio-politiques » (Michel Foucher).
      Historiquement
      • le terme géopolitique désigne les rapports de pouvoir entre États
      • mais le terme s'applique plus généralement à l'étude des rapports de pouvoir dans l'espace quelle qu'en soit l'échelle, y compris donc à une échelle locale.



                
    2. Geopolitics

      Geopolitics (from Greek γῆ gê "earth, land" and πολιτική politikḗ "politics") is the study of the effects of Earth's geography (human and physical) on politics and international relations.[1][2] While geopolitics usually refers to countries and relations between them, it may also focus on two other kinds of states:
      • de facto independent states with limited international recognition
      • and relations between sub-national geopolitical entities, such as the federated states that make up a federation, confederation or a quasi-federal system.

      At the level of international relations, geopolitics is a method of studying foreign policy to understand, explain and predict international political behavior through geographical variables. These include area studies, climate, topography, demography, natural resources, and applied science of the region being evaluated.[3]

      Geopolitics focuses on political power linked to geographic space. In particular, territorial waters and land territory in correlation with diplomatic history. Topics of geopolitics include relations between the interests of international political actors focused within an area, a space, or a geographical element, relations which create a geopolitical system.[4]


                
    3. Địa chính trị

      Địa-chính trị (tiếng Anh: Geo-politics) là lĩnh vực nghiên cứu về tác động của các yếu tố địa lý tới hành vi của các quốc gia và quan hệ quốc tế. Cụ thể, địa chính trị xem xét việc các yếu tố như vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số, hay địa hình tác động như thế nào tới chính sách đối ngoại của một quốc gia và vị thế của quốc gia đó trong hệ thống quốc tế.[1]

      Địa-chính trị là thuật ngữ chỉ nghệ thuật/cách thức sử dụng quyền lực hay ảnh hưởng chính trị trên một phạm vi lãnh thổ nhất định. Mới đầu, thuật ngữ này chủ yếu ám chỉ tác động của yếu tố địa lý lên chính trị, nhưng hơn thế kỷ qua nó đã phát triển và mang nghĩa rộng hơn.

      Về lý thuyết thì việc học tập và nghiên cứu địa-chính trị bao gồm việc
      • phân tích các yếu tố địa lý, lịch sử và khoa học xã hội
      • trong sự tương quan với chính trị không gian
        và các mô hình ở các quy mô khác nhau (từ cấp độ quốc gia đến quốc tế).





    _____________________________________________________________________

    túm lại,

    "Địa chính trị" là từ ngữ của chuyên gia
    "Đúc rút", "Vụ việc", "Thị thực", ... vv ... là từ ngữ của các phó giáo sư tiến sĩ ma-dê in việt nam ....



    :flwrhrts:
Hình đại diện
NTL
Bài viết: 1145
Ngày tham gia: Chủ nhật 17/05/15 14:20

Re: Pháp

Bài viết bởi NTL »

*

Merci beaucoup ôn hoàng đã cố gắng giải thích. Merci ôn Hân tham gia.
Nhưng chắc tại nú tui ăn nói tôi hù thành ôn hiểu sai heng.
Vấn đề ở đây hổng phải cái tựa tiéng pháp, nhưng cái tựa tiếng việt nam, "géopolitique' trở thành... a hèm... địa chánh trị.

Bữa nay dài dòng cho ôn biết ý nú suy nghĩ heng.
Géopolitique, nếu là nom thì nó là nom composé, géo và politique.
Géo nú chưa hiểu đích xác là géologie (địa chất) hay géographie (địa lý), khi mang ghép vô politique thì chỉ còn préfix géo nhưng mất luôn logie hay graphie.
Hồi đó học analyse có màn phân chữ ra, tìm radical, rồi xem nó có préfix hay suffix (spelling) để biết rõ nghĩa chánh của tiếng compsé ấy. Nên rồi trong géo-politique thì politique là chánh với préfix géo, hàm nghĩa chánh trị nhìn theo địa lý.

Géo chỉ về đất. Địa chất và địa lý là ngành học chuyên môn liên quan tới đất đai, lãnh thổ.
Cũng từ đó, còn có những technical terms khác như địa hình, địa thế, địa lợi, địa tạng ...v.v...
Vậy rồi.... nhìn theo ngữ học chuyên môn thì những technical terms nọ là danh từ ghép của hai chuyên riêng rẽ.
Địa chất : tánh chất của đất đai
Địa hình : hình thể của (mảnh) đất đai
Địa lý : chưa biết đich xác là chi heng, có vẻ như là phân vùng đất đai (trong administration thì phải)
Địa lợi : lợi thế của đất đai
Địa danh : tên gọi riêng của (mảnh) đất đai.
Địa tạng y hình là terrain, VC kêu bằng cơ địa (nú hổng chắc về chữ này heng)

Cách ghép noms (thường là hai noms) để thành nom composé ngôn ngữ nào cũng có hết trọi, chẳng riêng chi pháp anh ý xì... v.v. Việt ngữ cũng đầy dãy nhưng loại danh từ kép này. Và các noms thường được rút ngắn lợi.

Đỉnh cao trí tuệ trời việt vốn đầy tánh sáng tạo, nên nảy sanh màn ghép lẹ và ghép lung tung bất kể, thành chữ nghĩa mới ngờ nghệc ấm ớ kiểu... "tối đần" - chữ mới của nú heng, ghép từ hai adjectifs tối tăm và đần độn - chẳng hạn như chữ đúc rút đã nói trên kia.

Như vậy thì... géo, theo như tinh thần câu chuyện, hắn phải là géographie nghĩa là địa lý mà không thể là một địa nào khác được, cũng vì có vấn đề passeport di chuyển để kiểm soát dịch bịnh, do chánh phủ điều hành cấp phát, nghĩa là politique gouvernementale (chánh sách cai trị của nhà cầm quyền).

Dài dòng thế là để nói thế này : geopolitique không nên, không bao giờ nên dịch sát ván là địa chánh trị. Dịch thế rất khó hiểu.
Hoậc dịch thành nguyên chữ "chánh trị (theo) địa lý" (vì chánh trị là chánh, trong tiếng việt, cái chi chánh đật trước) còn như muốn "đúc rút" thì dịch thành địa chánh hay địa trị tuỳ hứng của chuyên gia ngữ học, vì nguyên tắc giản lược chữ thì ngược lợi, phụ trước chánh sau. Thí dụ với đám chữ có địa trên kia kìa.
Và dĩ nhiên... địa chánh, địa trị là chữ mới nên người đọc chỉ sẽ hiểu nghĩa sau khi nghe đọc bài nói chuyện kia thôi.

Nhưng dịch thì phải thoát, nghĩa là sao cho độc giả thính giả hiểu liền, thành ra có lẽ cần phải sửa đi chút đỉnh, đại khái như là "thông hành chủng ngừa, chánh sách kiểm soát dịch bịnh vs tự do cá nhơn" - nú chưa nghe clip ni nữa cà, thành chưa biết đích xác chuyện chi , bị đám thông thái thực dân thích ở không mần chuyện "chiết lý xã hội" rất là xuất chúng.
Chuyện ở đây hổng phải tiếng tây ôn Hoàng ôn Hân à, nhưng là chuyện chuyển ngữ của người đặt tựa tiếng việt cho cái clip.

Hai ôn nghĩ sao, xin... a hèm... "phản hồi" cho nú biết (phản bác và hồi đáp hở, hay cả phản lẫn hồi cùng một ý là quay lợi, cái kiểu vụ việc kìa ?)
Phản hồi là một chữ đỉnh cao lóng rày nghe hoài, nhà nhà nói, người người nói, miết tới thành thói quen luôn. Hồi xưa người ta nói xong rồi xin ý kiến, chừ thì xin phản hồi.

Lâu quá đám mình hổng có dịp nói chuyện ngữ pháp VN với nhau.
Grazie hai ôn heng.
:flwrhrts:

Viết thêm :
Lại vừa có chữ mới : Biểu mẫu.
Đọc bài thì hiểu, nhưng chữ biểu mẫu thì không.
Clic vô google cái nó nói biểu mẫu là form, nghĩa là một bản mẫu (mẫu đơn chẳng hạn) để ngó vào so sánh hay đơn từ soạn sẵn cho mình chỉ việc thong thả điền vô.
Sau cùng thì... biểu mẫu là một cái chi đó dùng như là kiểu mẫu. Bài viết than thờ chừ thế giới loạn quạng rồi vì nhưng cái dùng làm mẫu mực xưa chừ đã bị giựt đổ hết mà lại không có chưa có mẫu mực xã hội mới để ta dựa theo ngó vào như chuẩn mực cần phải hướng tới.
Một cái tựa bài với chữ biểu mẫu mới toanh xi. Nó có sẽ tồn tại lâu hay không thì còn phải chờ thanh lọc theo thời gian. Nú hổng thích chữ nghĩa loại này, bị ngữ pháp việt đã có chữ mẫu mực lâu rồi, nay thinh không còn chế ra chữ mới khó hiểu và khó đoán làm chi vậy, trời !
Chắc đây lại là chữ ghép mới : biểu tượng mẫu mực, theo cách thức đỉnh cao heng ?

*
Make the long story... short !
Hình đại diện
Hoàng Vân
Bài viết: 15225
Ngày tham gia: Thứ sáu 20/03/15 16:11
Gender:

Re: Pháp

Bài viết bởi Hoàng Vân »


NTL đã viết: Thứ năm 17/06/21 19:56 Géo chỉ về đất. Địa chất và địa lý là ngành học chuyên môn liên quan tới đất đai, lãnh thổ.
Cũng từ đó, còn có những technical terms khác như địa hình, địa thế, địa lợi, địa tạng ...v.v...
Vậy rồi.... nhìn theo ngữ học chuyên môn thì những technical terms nọ là danh từ ghép của hai chuyên riêng rẽ.
Địa chất : tánh chất của đất đai
Địa hình : hình thể của (mảnh) đất đai
Địa lý : chưa biết đich xác là chi heng, có vẻ như là phân vùng đất đai (trong administration thì phải)
Địa lợi : lợi thế của đất đai
Địa danh : tên gọi riêng của (mảnh) đất đai.
Địa tạng y hình là terrain, VC kêu bằng cơ địa (nú hổng chắc về chữ này heng)

  • Địa lý:
    Khi phân tích hiểu rõ ngọn ngành thì mình lập ra cái lý. (tâm lý, đạo lý, địa lý, vật lý ... )

    Địa tạng:
    Từ ngữ Phật giáo ...

    Cơ địa:
    host factor (medecine ..)





NTL đã viết: Thứ năm 17/06/21 19:56 Dài dòng thế là để nói thế này : geopolitique không nên, không bao giờ nên dịch sát ván là địa chánh trị. Dịch thế rất khó hiểu.
Hoậc dịch thành nguyên chữ "chánh trị (theo) địa lý" (vì chánh trị là chánh, trong tiếng việt, cái chi chánh đật trước) còn như muốn "đúc rút" thì dịch thành địa chánh hay địa trị tuỳ hứng của chuyên gia ngữ học, vì nguyên tắc giản lược chữ thì ngược lợi, phụ trước chánh sau. Thí dụ với đám chữ có địa trên kia kìa.
Và dĩ nhiên... địa chánh, địa trị là chữ mới nên người đọc chỉ sẽ hiểu nghĩa sau khi nghe đọc bài nói chuyện kia thôi.

Nhưng dịch thì phải thoát, nghĩa là sao cho độc giả thính giả hiểu liền, thành ra có lẽ cần phải sửa đi chút đỉnh, đại khái như là "thông hành chủng ngừa, chánh sách kiểm soát dịch bịnh vs tự do cá nhơn" - nú chưa nghe clip ni nữa cà, thành chưa biết đích xác chuyện chi , bị đám thông thái thực dân thích ở không mần chuyện "chiết lý xã hội" rất là xuất chúng.
Chuyện ở đây hổng phải tiếng tây ôn Hoàng ôn Hân à, nhưng là chuyện chuyển ngữ của người đặt tựa tiếng việt cho cái clip.

Hai ôn nghĩ sao, xin... a hèm... "phản hồi" cho nú biết (phản bác và hồi đáp hở, hay cả phản lẫn hồi cùng một ý là quay lợi, cái kiểu vụ việc kìa ?)
Phản hồi là một chữ đỉnh cao lóng rày nghe hoài, nhà nhà nói, người người nói, miết tới thành thói quen luôn. Hồi xưa người ta nói xong rồi xin ý kiến, chừ thì xin phản hồi.







NTL đã viết: Thứ năm 17/06/21 19:56 Lại vừa có chữ mới : Biểu mẫu.
Đọc bài thì hiểu, nhưng chữ biểu mẫu thì không.
Clic vô google cái nó nói biểu mẫu là form, nghĩa là một bản mẫu (mẫu đơn chẳng hạn) để ngó vào so sánh hay đơn từ soạn sẵn cho mình chỉ việc thong thả điền vô.
Sau cùng thì... biểu mẫu là một cái chi đó dùng như là kiểu mẫu. Bài viết than thờ chừ thế giới loạn quạng rồi vì nhưng cái dùng làm mẫu mực xưa chừ đã bị giựt đổ hết mà lại không có chưa có mẫu mực xã hội mới để ta dựa theo ngó vào như chuẩn mực cần phải hướng tới.
Một cái tựa bài với chữ biểu mẫu mới toanh xi. Nó có sẽ tồn tại lâu hay không thì còn phải chờ thanh lọc theo thời gian. Nú hổng thích chữ nghĩa loại này, bị ngữ pháp việt đã có chữ mẫu mực lâu rồi, nay thinh không còn chế ra chữ mới khó hiểu và khó đoán làm chi vậy, trời !
Chắc đây lại là chữ ghép mới : biểu tượng mẫu mực, theo cách thức đỉnh cao heng ?







NTL đã viết: Thứ năm 17/06/21 19:56 Nhưng dịch thì phải thoát, nghĩa là sao cho độc giả thính giả hiểu liền, thành ra có lẽ cần phải sửa đi chút đỉnh, đại khái như là "thông hành chủng ngừa, chánh sách kiểm soát dịch bịnh vs tự do cá nhơn"

  • 3 (hoặc nhiều hơn) đề tài riêng biệt chị à.
    Cho dù những đề tài này cũng một mẫu số là "tin học"


    phải hiểu là
    1_ Pass sanitaire,
    2_ Géopolitique de la Data,
    3_ Copie privée
    par Benjamin Bayart et Marc Rees

    3 vấn đề khác nhau được bàn đến.
    (Mà cũng nên nhận xét là thằng Tây bây giờ xài tiếng Mỹ hơi nhiều (PASS, DATA) .. ..)
    1_ Pass sanitaire - Thông hành y tế
    tiện ích, lợi hại, riêng tư cá nhân, kỳ thị y tế ... vv ..
              
    2_ Géopolitique de la Data - Địa chính trị của dữ liệu
    dữ liệu và ranh giới địa lý, chính trị, tư pháp .. vv ..
              
    3_ Copie privée - Bản sao cá nhân
    nói về vấn đề của "copie privée pour usage personnel - private copy for personal use", khi làm bản sao của 1 tác phẩm có tác quyền ... vv và vv ...





NTL đã viết: Thứ năm 17/06/21 19:56 - nú chưa nghe clip ni nữa cà, thành chưa biết đích xác chuyện chi , bị đám thông thái thực dân thích ở không mần chuyện "chiết lý xã hội" rất là xuất chúng.

  • :giggles:

    chúng nó nói nhanh, nói nhiều, nói những chuyện rất mới lạ "đối với mình" ... trình bày những vấn đề pháp lý, luân lý, kinh tế .. vv ... chứ không có "chiết lý xã hội" đâu .. :yes3:



          
túm lại,
nếu có dịp,

mình nên mua 1 quyển tự điển Việt-Việt ma-dê in VN để mà ngâm kú ... :giggles:

:flwrhrts: :flwrhrts: :cafe:



          
Trả lời

Quay về “Quốc Tế”